Cấu trúc MARC21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phạm Hồng Thái (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:49' 29-03-2010
Dung lượng: 605.0 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phạm Hồng Thái (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:49' 29-03-2010
Dung lượng: 605.0 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA THƯ VIỆN – THÔNG TIN HỌC
.......................*****...................
BIÊN MỤC MARC 21
(((
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Người biên soạn:
Thạc sĩ NGUYỄN QUANG HỒNG PHÚC
TP. Hồ Chí Minh - 2004
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG MARC 21
Biên mục đọc máy (MARC – MAchine Readable Catologuing): là hệ thống do Thư viện Quốc hội Mỹ phát triển từ năm 1964 từ đó các thư viện có thể chia sẻ các dữ liệu thư mục đọc máy.
Chuyên khảo (Monograph): một tài liệu hoặc đã hoàn tất trong một phần hoặc sẽ được hoàn tất trong một số phần.
Cấp thư mục (Bibliographic level): mức độ phức hợp của mô tả tài liệu khi biên mục.
Vị trí 07 của đầu biểu: giá trị thông thường nhất là “m” cho tài liệu chuyên khảo và “s” cho xuất bản phẩm nhiều kỳ.
Cấu trúc biểu ghi (record structure): tổ chức một biểu ghi MARC theo đầu biểu, thư mục và các trường có độ dài cố định và thay đổi.
Chỉ thị (indicator): là một ký tự cung cấp thông tin đđiều khiển và diễn giải về một trường.
Chỉ thị sắp xếp (filing indicator): chỉ thị này thông báo với máy tính có bao nhiêu ký tự cần bỏ qua trong khi sắp xếp.
Danh mục (Director): một chuỗi mục có độ dài cố định theo sau đầu biểu xác định nội dung của biểu ghi.
Dữ liệu trường cố định (Fixed field data): dữ liệu trong một biểu ghi MARC mà ở đó độ lớn của trường đã được xác định trước.
Dẫn to (entry element): một từ hay cụm từ, mở đầu (ghi ở đầu) một tiêu đề lập theo tên tác giả, nhân vật, tác giả tập thể…
Dẫn tư (Introductory phrase): là một từ hay cụm từ (ngữ) ghi ở đầu một phụ chú để giới thiệu nội dung của phụ chú đó.
Dấu phân định (Delimiter): một ký hiệu sử dụng để giới thiệu một trường con mới hoặc để chỉ sự kết thúc của một trường; có thể thay đổi theo từng hệ thống.
Đầu biểu ghi (Leader): 24 ký tự đầu tiên trong một biểu ghi MARC cung cấp thông tin về biểu ghi cho chương trình máy tính xử lý thông tin đó.
Định danh nội dung (Content designation): là tất cả các nhãn, chỉ thị và mã trường con nhận dạng nội dung biểu ghi.
Độ dài logic của biểu ghi (Logical record length): độ dài trọn vẹn biểu ghi MARC.
Đơn vị hợp thành (Constifment unit): đơn vị thư mục là một phần của đối tượng khác nhưng về mặt vật lý tách rời đối tượng đó.
Hình thức biên mục mô ta (Descriptive cataloguing form): mã một ký tự chỉ hình thức biên mục mô tả (AACR 2, ISBD. etc.) được phản ánh trong biểu ghi.
Ký hiệu nhận dạng yếu tố (phần tử) dữ liệu (Data element identifier): Một chữ cái thường, nhận dạng phần tử dữ liệu trong trường con
Mã (Code): một ký hiệu sử dụng để định danh một yếu tố dữ liệu cụ thể diễn đạt dưới dạng mà máy tính có thể sử dụng tìm thông tin.
Mã trường con (Subfield code): Mã có 2 ký tự được đặt trước các yếu tố dữ liệu trong biểu ghi MARC. Mã trường con bao gồm một dấu phân cách và ký tự trướng con (thí dụ $a).
Mẫu hiển thị cố định (Display constant): Một từ hoặc nhiều từ đứng trước một số dữ liệu khi hiển thị mà những từ này không cần nhập vào biểu ghi MARC, ví dụ: “nội dung:”. “tóm tắt:”. Xem thêm: Dẫn từ.
Mô tả thư mục theo tiêu chuẩn quốc tế (Internetional Standard Biblioraphic Description) ISBD: tập hợp chuẩn các yếu tố thư mục theo trật tự chuẩn và với các dấu ngắt câu chuẩn, do liên hội thư viện (IFLA) biên soạn.
Mức mã hoa (Encodinglevel): mã một ký tự chỉ sự đầy đủ của thông tin thư mục và / hoặc định danh của biểu ghi MARC
Nguồn biên mục (cataguingsource ): Tổ chức tạo lập và sửa đổi biểu ghi MARC.
Nhan đề chạy (Running title): là nhan đề hoặc nhan đề rút gọn xuất hiện đầu trang hoặc cuối trang của tác một phẩm.
Nhan đề khác (variant title): là một dạng khác của nhan đề.
Nhan đề phân tích: Nhan đề của chuyên khảo (sách) là một phần của tùng thư; hoặc của sách nhiều tập; Nhan đề của một bài tạp chí, bài báo.
Nhan đề song song
 





